[TUYỂN SINH 2026] NHỮNG THÔNG TIN CẦN BIẾT VỀ TUYỂN SINH NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP THÔNG MINH NĂM 2026

Mục lục (Ẩn / Hiện)
Quản lý công nghiệp thông minh (SIM) là ngành học được xây dựng theo định hướng kết hợp giữa quản trị, công nghệ và vận hành sản xuất, nhằm đào tạo những người có thể làm việc trong môi trường doanh nghiệp hiện đại, nơi các yếu tố như dữ liệu, hệ thống và chuyển đổi số ngày càng đóng vai trò quan trọng. Mùa tuyển sinh 2026 đang đến gần, và với các em nào đang quan tâm tới ngành tại Trường Đại học Ngoại thương thì chắc hẳn sẽ có không ít băn khoăn như ngành này xét tuyển như thế nào, cần chuẩn bị từ khi nào, chọn tổ hợp ra sao?

Vì vậy, nếu em đang cân nhắc SIM, thì bài viết dưới đây sẽ giúp em có cái nhìn rõ ràng và đầy đủ hơn về các phương thức tuyển sinh cũng như những lưu ý quan trọng của ngành này. Ngành Quản lý công nghiệp thông minh có những thông tin tuyển sinh cơ bản như sau:



1. CHỈ TIÊU DỰ KIẾN: 50 sinh viên

2. TỔ HỢP XÉT TUYỂN: A00, A01, D01, D07
⚠️ Lưu ý : Kỳ thi THPT 2026 gồm 2 môn bắt buộc (Toán, Ngữ văn) và 2 môn tự chọn. Vì vậy
việc chọn môn tự chọn cần đảm bảo tạo thành tổ hợp xét tuyển hợp lệ.

3. PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN:
a) Phương thức xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào Tạo
b) Phương thức sử dụng kết quả học tập THPT khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng của nhà trường (thuộc nhóm đối tượng được tham gia xét tuyển: học sinh hệ chuyên các môn Toán, Toán-tin, Tin học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, tiếng Anh hoặc học sinh hệ không chuyên đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi HS giỏi cấp tỉnh/thành phố)
- Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT của 3 môn theo các tổ hợp xét tuyển của Trường
- Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập THPT và CCNNQT (Tiếng Anh) theo các tổ hợp môn xét tuyển của Trường
c) Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Xét tuyển kết hợp giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và CCNNQT (Tiếng Anh) theo các tổ hợp môn xét tuyển của Trường
d) Phương thức sử dụng chứng chỉ đánh giá năng lực, đánh giá tư duy trong nước và đánh giá năng lực quốc tế
- Xét tuyển sử dụng kết quả các kỳ thi ĐGNL trong nước (HSA từ 100/150 /V-ACT từ 850/1200)
- Xét tuyển sử dụng kết quả các kỳ thi ĐGNL quốc tế kết hợp CC NNQT (SAT từ 1380/ACT từ 30đ /A-LEVEL từ điểm A trở lên)



Thông tin cụ thể về phương thức 1 và phương thứ 2 như sau:

Phương thức 1: Phương thức xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào Tạo kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (~ 15% chỉ tiêu)
- Đối tượng: Thí sinh đạt giải HSG Quốc gia/Quốc tế (Toán, Lý, Hóa, Tin, Văn, Anh), các đối tượng ưu tiên đặc biệt (Anh hùng lao động, chiến sĩ thi đua…) và thí sinh học THPT ở nước ngoài hoặc người nước ngoài.
- Lưu ý: Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia môn tiếng anh được xét tuyển thẳng.

Phương thức 2: Phương thức sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

- Đối tượng:
+ Nhóm 1: Học sinh hệ chuyên các môn: Toán, Tin, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Nga trực thuộc các trường THPT chuyên/trọng điểm quốc gia hoặc THPT chuyên cấp tỉnh/thành phố.
+ Nhóm 2: Học sinh không chuyên nhưng đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố (lớp 11 hoặc lớp 12). Các môn xét giải gồm: Toán, Tin, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Nga.

- Điều kiện chung:
+ Tốt nghiệp THPT 2026 và có điểm thi THPT theo tổ hợp ≥ 24.0 điểm
+ Học lực 6 kỳ đạt Tốt, rèn luyện đạt Khá trở lên.

- Điều kiện cụ thể: Điểm trung bình của 2 môn Toán + Vật Lý hoặc Toán + Hóa Học hoặc Toán + Ngữ Văn trong 3 năm THPT đạt từ 8.50 trở lên và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

- Cách thức tính điểm xét tuyển
M1 + M2 + M3 + điểm thưởng ưu tiên (nếu có)
M1: là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của từng môn Toán.
M2: là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của từng môn Vật Lý hoặc Hóa Học hoặc Ngữ Văn.
M3: điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.



Thông tin cụ thể về phương thức 3 và phương thứ 4 như sau:

Phương thức 3: Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
- Điều kiện chung:
+ Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;
+ Đối với thí sinh là học sinh theo học Chương trình THPT mới từ năm 2018: Kết quả học tập và rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Khá trở lên;
+ Đối với thí sinh là học sinh theo học Chương trình THPT trước năm 2018: Có điểm trung bình chung học tập bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt từ 7,0 điểm trở lên và hạnh kiểm từ Khá trở lên;
+ Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của Trường, hoặc tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Toán + Vật lý hoặc Toán + Hóa học hoặc Toán + Ngữ văn) kết hợp với điểm chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi đạt từ 24,0 điểm trở lên (bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng).
- Cách thức tính điểm xét tuyển:
M1 + M2 + M3 + điểm thưởng ưu tiên (nếu có)
M1: là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán.
M2: là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Vật Lý hoặc Hóa Học hoặc Ngữ Văn.
M3: điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Phương thức 4: Phương thức sử dụng chứng chỉ đánh giá năng lực trong nước và đánh giá năng lực quốc tế, kết hợp với Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
- Điều kiện chung: Tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương)
- Điều kiện cụ thể với từng đối tượng:
a) Với nhóm thí sinh sử dụng kết quả đánh giá năng lực trong nước:
+ Đối với thí sinh là học sinh theo học chương trình THPT mới từ năm 2018: Kết quả học tập và rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Khá trở lên.
+ Đối với thí sinh là học sinh theo học chương trình THPT trước năm 2018: Có điểm trung bình chung học tập bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt từ 7,0 điểm trở lên và hạnh kiểm từ Khá trở lên.
+ Có kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội (HSA) năm 2026 đạt từ 100/150 điểm trở lên, hoặc kết quả thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM (V-ACT) năm 2026 đạt từ 850/1200 điểm trở lên.
+ Lưu ý: Bài thi ĐGNL ĐHQG Hà Nội cần chọn phần Khoa học (Lý, Hóa) hoặc Tiếng Anh.

b) Với nhóm thí sinh sử dụng kết quả đánh giá năng lực quốc tế:
+ Có kết quả SAT từ 1380 điểm trở lên hoặc ACT từ 30 điểm trở lên, hoặc chứng chỉ A-Level với điểm môn Toán (Mathematics) đạt từ điểm A trở lên. Các chứng chỉ phải còn hiệu lực trong thời hạn 3 năm ( ít nhất đến ngày 02/07/2026).
+ Lưu ý: Thí sinh cần gửi điểm chính thức về trường:
SAT code: 9055 – Foreign Trade University
ACT code: 1779 – Foreign Trade University
Có thể nộp Predicted Grades (A-Level) để đăng ký tạm thời, nhưng phải bổ sung kết quả chính thức đúng hạn.
- Cách thức tính điểm xét tuyển:
a) Với điểm xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực trong nước:
+ Điểm quy đổi về thang 30 của kết quả HSA: = 27 + ( điểm ĐGNL - 100) *3/50 + điểm ưu tiên nếu có.
+ Điểm quy đổi về thang 30 của kết quả V-ACT: = 27 + ( điểm ĐGNL - 850) *3/350 + điểm ưu tiên nếu có.

b) Với điểm xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực quốc tế kết hợp CCNNQT:
SAT/ACT + CCNNQT: M1 + M2 + Điểm thương ưu tiên (nếu có)
M1: điểm quy đổi kết quả SAT/ACT về thang điểm 20
M2: điểm quy đổi CCNNQT
A-level + CCNQT: M1 + M2 + M3 + Điểm thương ưu tiên (nếu có)
M1: điểm quy đổi môn toán trong chứng chỉ A-level
M2: điểm quy đổi môn bất kỳ môn khác toán trong chứng chỉ A-level
M3: điểm quy đổi CCNNQT



4. MỐC THỜI GIAN CẦN NHỚ:
a) Đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường
+ Đối với thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển: từ 25/05/2026 đến 17h00 ngày 20/06/2026.
+ Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế: dự kiến từ 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
b) Đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT: Theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ: từ 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
c) Công bố kết quả xét tuyển
+ Kết quả trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường: trước 30/06/2026
+ Kết quả trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT: trước 17h00 ngày 13/08/2026.

5. HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ
- Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu
- Phiếu đăng ký xét tuyển (Trong tình trạng đã khóa, in theo mẫu trên Cổng TTTS của Trường)
- Bản sao công chứng Căn Cước/CCCD còn hiệu lực
- Bản sao công chứng học bạ THPT hoặc giấy Xác nhận kết quả học tập 5 học kỳ năm lớp 10,11 và Học kỳ 1 năm lớp 12
- Bản sao công chứng các minh chứng theo PTXT: CCNNQT, Chứng chỉ ĐGNL, Giấy xác nhận học lớp chuyên, Giấy chứng nhận đạt giải trong các kỳ thi,...
- Bản sao công chứng các giấy tờ ưu tiên (Nếu có)

6. LỆ PHÍ XÉT TUYỂN:
- Nộp tại Cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Ngoại thương: không thu lệ phí
- Nộp tại Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT: theo quy định chung của Bộ GD&ĐT 

Khóa học nổi bật

Các khóa học sắp diễn ra

Tin tức nổi bật

Xem thêm

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN KHÓA HỌC